Hướng dẫn sử dụng máy sấy phun SD-06

Thứ năm - 08/04/2021 20:57
Buồng phun chính được lắp vào kẹp màu đen ở phía bên trái của máy sấy, xoáy vít để nhả kẹp, mở khóa, đưa miệng của buồng phun chính vào, đóng khóa và xiết từ từ vít để giữ buồng phun.
Máy sấy phun SD-06 Hãng Labplant - UK
Máy sấy phun SD-06 Hãng Labplant - UK

LẮP ĐẶT MÁY

  • Đặt máy ở nơi thoáng gió
  • Vị trí để máy phải thăng bằng, chắc chắn
  • Nguồn điện cung cấp cho máy ổn định, 220-240V, 50-60Hz

Lắp đầu phun:

  • Đầu phun được lắp trên đỉnh máy sấy phun, xoáy chặt bằng 1 vòng ren.
  • Ống nylon màu xanh lắp trên đỉnh đầu phun bằng khớp nối nhanh, có tác dụng dẫn khí nén cung cấp cho kim khử tắc.
  • Ống nylon trong suốt đường kính 6mm lắp ở giữa đầu phun bằng khớp nối nhanh, có tác dụng dẫn khí nén cung cấp cho vòi phun.
  • Ống silicon dẫn chất lỏng được lắp vào đầu có rãnh còn lại trên đầu phun.
  • Lắp ống nhựa nhiệt dẻo đường kính 50mm vào cửa xả, xiết chặt bằng kẹp và đưa đầu còn lại ra ngoài môi trường.

Lắp các bộ phận bằng thủy tinh:

  • Buồng phun chính được lắp vào kẹp màu đen ở phía bên trái của máy sấy, xoáy vít để nhả kẹp, mở khóa, đưa miệng của buồng phun chính vào, đóng khóa và xiết từ từ vít để giữ buồng phun.
  • Lắp ống thủy tinh đựng mẫu thừa dưới đáy buồng phun chính bằng ren xoáy.
  • Lắp Cyclone với ống xả bên phải bảng điều khiển. Nới lỏng vòng ren xoáy ở cuối ống xả. Đưa đỉnh của Cyclone vào và đẩy lên sẽ thấy hơi khó khi trượt qua một lớp gioăng cao su. Xoay Cyclone 90o để vượt qua cánh tay đỡ. Sau đó di chuyển Cyclone xuống để đầu vào được đỡ trên cánh tay đỡ. Lắp bình đựng sản phẩm ở đáy Cyclone bằng ren xoáy.
  • Kết nối buồng phun chính với Cyclone bằng ống PTFE trắng, sử dụng hai kẹp chữ V để cố định các phần với nhau.

CẤP NGUỒN CHO MÁY

  • Nguồn điện cung cấp cho máy 220-240V, 50-60Hz
  • Đèn báo màu xanh lá cây ở phía dưới bên trái của màn hình điều khiển phía trước khi sáng lên biểu thị máy sấy phun đã được kết nối với nguồn điện.
  • Công tắc bật tắt ở phía dưới bên phải của màn hình điều khiển được sử dụng để bật, tắt nguồn cho máy sấy.
  • Tất cả các cài đặt điều khiển khác và bắt đầu/dừng lại được điều khiển bằng màn hình cảm ứng.

CHÚ Ý

  • Bạn chỉ có thể thay đổi giá trị cài đặt trên màn hình được hiển thị. Giá trị có thể được thay đổi trên các màn hình sau:
  • Cài đặt nhiệt độ: 0-250oC
  • Cài đặt quạt: 0-50
  • Cài đặt bơm: 0-50
  • Cài đặt khử tắc: chậm-trung bình-nhanh
  • Các màn hình trên chỉ cho phép cài đặt các giá trị trong phạm vi trên. Nhấn ESC trong khi nhập dữ liệu sẽ khôi phục giá trị ban đầu.
  • Các nút Start & Pump chỉ hoạt động trên màn hình Start-Up.
  • Nút Start được sử dụng trong màn hình cài đặt khử tắc để thay đổi tốc độ khử tắc từ chậm-trung bình-nhanh.
  • Nút Next hoạt động trên tất cả các màn hình và sử dụng để chọn màn hình tiếp theo.
  • Nút Stop hoạt động trên tất cả các màn hình và sẽ ngay lập tức dừng bơm và đầu phun. 20 giây sau đó, quạt và máy nén cũng sẽ dừng lại. Khi dừng máy sấy bằng nút Stop, tất cả các cài đặt được giữ nguyên.
  • Khi nhấn nút Star trên màn hình Start-Up, quạt và máy nén sẽ khởi động ngay lập tức. Hệ thống gia nhiệt sẽ bật sau 10 giây.

KIỂM TRA HOẠT ĐỘNG ĐẦU PHUN

  • Trước khi lắp đầu phun vào máy sấy, rất hữu ích khi vận hành nó bên ngoài với nước để quan sát quá trình phun thực tế.
  • Lắp ống nylon 4mm để cấp khí nén cho khử tắc, 6mm để cấp khí nén cho vòi phun. Lắp dây silicon vào đầu phun, sau đó qua các con lăn của bơm nhu động, đầu còn lại đặt vào cốc chứa nước sạch.
  • Đặt nhiệt độ đầu vào thành 10 trước khi làm bất cứ điều gì khác.
  • Bật thiết bị lên sẽ thấy máy nén và quạt khởi động. Cài đặt máy bơm thành 50 và bật bơm.

CHÚ Ý: bật bơm cũng kích hoạt khử tắc. Có thể cài đặt 3 tốc độ khử tắc như chậm-trung bình-nhanh.
  • Khi nước đến đầu phun, nó sẽ được phun ra như một làn sương mịn.
  • Tắt bơm, lắp lại đầu phun vào máy và thiết bị đã sẵn sàng hoạt động.
  • Áp suất khí nén được nhà máy cài đặt tối đa ở 3.5 bar.

HOẠT ĐỘNG

  • Sau khi lắp tất cả phụ kiện và dụng cụ thủy tinh, nên bật thiết bị, cài đặt nhiệt độ đầu vào là 200 độ sau đó để ấm lên tối thiểu 20 phút.
  • Lưu ý: hệ thống làm nóng sẽ không hoạt động trừ khi quạt gió đang chạy, có một sự chậm trễ khi khởi động trước khi hệ thống làm nóng bật.
  • Sử dụng đầu phun 0.5mm, áp suất ở phía sau máy có thể đặt giữa 1 và 3 bar. Áp suất sẽ giảm khi sử dụng vòi phun có đường kính lớn hơn.
  • Khi đã sẵn sàng, cài đặt nhiệt độ đầu vào như mức mong muốn để sấy khô và để máy hoạt động ở giá trị cài đặt này.
  • Cắm đầu kia của ống silicon vào bình đựng mẫu, cài đặt quạt gió đến 35, cài đặt bơm đến 5 và bật bơm. Có thể đặt bơm đến 50 trước để chất lỏng được dẫn lên đầu phun nhanh hơn sau đó làm chậm lại khi dung dịch sắp tới đầu phun.
  • Nhiệt độ đầu vào và đầu ra thực tế được hiển thị liên tục trên màn hình.
  • Khi mẫu đạt tới đầu phun, hoạt động sấy phun sẽ bắt đầu và sấy khô bột. Sản phẩm có thể được nhìn thấy ngay lập tức hoặc phải mất vài phút phụ thuộc vào cài đặt và loại dung dịch.
  • Trong quá trình sấy có thể thay đổi các cài đặt về nhiệt độ, tốc độ quạt và tốc độ bơm và áp suất phun để cải thiện quá trình sấy.

QUÁ NHIỆT

  • Máy sấy phun được trang bị một bộ phận cắt điện khi quá nhiệt, đó là nút màu đỏ ở phía sau kẹp giữ buồng phun chính. Khi quá nhiệt xảy ra, cần phải để nguội máy trong 1 giờ hoặc lâu hơn, sau đó lấy bút ấn vào nút màu đỏ này để tiếp tục sử dụng.

LỜI KHUYÊN CHUNG VÀ GỢI Ý HỮU ÍCH

  • Luôn bắt đầu chạy thử với nhiệt độ đầu vào thấp đến trung bình (150-180oC), lưu lượng khí tối đa và tốc độ bơm chậm. Quan sát đáy buồng bơm chính, giảm tốc độ bơm hoặc tăng nhiệt độ nếu sản phẩm không khô hoàn toàn.
  • Tốc độ bơm tối ưu đạt được khi không có đốm ướt của sản phẩm quan sát dưới đáy buồng.
  • Nếu mẫu là chất lỏng có chất rắn ở trạng thái lơ lửng, có thể cần sử dụng một máy khuấy từ liên tục.
  • Chỉ thay đổi một giá trị cài đặt tại một thời điểm ví dụ: nhiệt độ, lưu lượng khí, …

KHI SỬ DỤNG TÁC NHÂN SẤY LÀ KHÍ NITO

  • Khí nito sẽ được cung cấp thông qua bộ phận đẩy 6mm. Mở nguồn cấp khí nito và điều chỉnh lưu lượng tới 160-340 lít/phút ở áp suất đầu vào 0.2-0.4 bar.
  • Sử dụng máy đo Oxy để kiểm tra lượng oxy của khí thoát ra từ khí thải. Đợi cho hàm lượng ít hơn 2% oxy.
  • Sau đó thực hiện các bước tương tự như đối với không khí.

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây