Home » Hướng dẫn sử dụng » Hướng dẫn sử dụng tủ cấy vô trùng AC2 Esco

Hướng dẫn sử dụng tủ cấy vô trùng AC2 Esco

ac2 4e8 g3

Hướng dẫn sử dụng tủ cấy vô trùng

Tất cả mọi người, người điều khiển, hoặc làm việc xung quanh thiết bị nên đọc hướng dẫn này. Đọc, hiểu sai hoặc thực hiện các chức năng không theo chỉ dẫn của hướng dẫn này có thể làm hỏng thiết bị và gây nguy hiểm cho người sử dụng.
Tất cả các điều chỉnh, thay đổi, bảo dưỡng phần bên trong của thiết bị phải được thực hiện bởi các kỹ thuật viên có uỷ quyền của ESco
tủ cấy vô trùng


GIỚI THIỆU
1.1. BSC với tường kính ở hai bên(Airtreams E&G Series).
1. Hệ thống điều khiển ESCO
Sentinel
2. Cửa kính trượt
3. Chỗ đặt dụng cụ dự phòng (lựa
chọn)
4. Ổ điện dự phòng.
5. Vùng làm việc bên trong
6. Nơi để dụng cụ
7. Thanh treo dự phòng( lựa
chọn)
8. Tường kính ở hai bên.

5 | P a g e
1.2. BSC với thép không gỉ ở bên(Aairstreams S &D –series ) .
1. Hệ thống điều khiển ESCO Sentinel
2. Cửa kính trượt
3. Ổ điện dự phòng.
4. Vùng làm việc bên trong
5. Nơi để dụng cụ
6. Nơi treo dụng cụ dự phòng( lựa chọn)

6 | P a g e
Phần II
HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN SENTINEL
2.1. Hệ thống điều khiển Sentinel
1. Fan Button: Bật/tắt quạt.
2. Lamp Button: Bật / tắt đèn huỳnh quang.
3. Socket Button: Bật / tắt ổ điện.
Dòng tối đa của tất cả các ổ điện trong cabin là 5A. Nếu quá tải cầu chì sẽ bị
hỏng.
4. UV button: Bật/ tắt đèn UV
5. Phím mũi tên (lên xuống )
Dịch chuyển lựa chọn menu (lên, xuống).
Tăng, giảm các giá trị tương ứng trong các lựa chọn.
6. Phím Set/mute/Diagnostic.
Tiến hành bước tiếp theo, xác nhận trong các lựa chon của Menu.
Tắt chuông cảnh báo khi mở hoàn toàn sash.
Vào chế độ chuẩn.
7. Phím Menu
Vào, thoát từ lựa chọn Menu.
Trở lại level trước của lựa chọn Menu.
Khi vào lựa chon Menu, chuông cảnh báo mở để chỉ vi điều khiển
không ở chế độ kiểm soát hoạt động của Cabin

7 | P a g e
Truy nhập vào chế độ bảo trì .
2.2. Lựa chọn Menu
8 | P a g e
2.3. Cài đặt.
2.3.1. Đặt giờ.
Có thể đặt giờ thực hiển thị trên LCD, giá trị này được lưu sau mỗi lần tắt máy.
2.3.2. Đặt thời gian chiếu UV
AC2 cung cấp khả năng đặt thời gian chiếu UV đặt trước, có thể đặt thời gian chiếu
lên đến 18 giờ. Thời gian mặc định là 60 phút, và ESCO khuyến cáo không nên đặt
thời gian chiếu UV quá 60 phút vì như thế ảnh hưởng tới tuổi thọ của bóng UV.
Ngoài ra có thể tắt đèn UV bằng phím bấm.
– Ấn phím SET để chọn menu UV TIMER.
– Ấn phím Up và Down để chọn giờ thích hợp.
– Ấn phím SET để xác nhận.
– Ấn phím Up và Down để chọn phút thích hợp.
– Ấn phím SET để xác nhận.
2.3.3. Đặt thời gian thí nghiệm.
Thời gian thí nghiệm được đặt cho các thí nghiệm yêu cầu độ chính xác về thời gian,
khi được đặt nó hoạt động như một đồng hồ đếm ngược thời gian đến khi kết thúc sẽ
có báo hiệu, thời gian đặt trong khoảng 00:00:00 đến 17:59:00.
2.3.4. Chọn đơn vị dòng khí.
Sử dụng chức năng này người dùng có thể thay đổi đơn vị đo dòng khí có thể dùng
hệ mét (m/s) hoặc theo hệ đo của Anh (fpm).
2.3.5. Đặt thời gian warm up.
9 | P a g e
Đặt thời gian gia nhiệt, mặc định là 3 phút và có thể đặt từ 3 – 15 phút.
– Ấn phím SET để vào menu WARM UP.
– Ấn phím UP và DOWN để chọn thời gian
– Ấn phím SET để xác nhận
2.3.6. Đặt thời gian khử trùng.
Sau khi tắt quạt gió BSC, bạn có thể đặt thời gian khử trùng để có thể đảm bảo rằng
mọi chất ô nhiễm được loại bỏ khỏi vùng làm việc của tủ. Thời gian mặc định là 0
phút( tắt) và có thể đặt từ 0 – 15 phút cho việc này. Tuy nhiên ESCO khuyến cáo
nên đặt thời gian khử trùng là 3 phút sau khi hoàn thành công việc để lọc sạch chất ô
nhiễm ra khỏi tủ.
– Ấn phím SET để chọn menu POST PURGE.
– Ấn phím Up và Down để chọn thời gian thích hợp.
– Ấn phím SET để xác nhận.
2.3.7. Chọn khoảng thời gian lấy mẫu.
Khi kết nối với PC qua RS232, khoảng thời gian này được đặt để BSC gửi giá trị đo
được về PC.
2.4. Chọn chế độ làm việc.
AC2 có 3 lựa chọn mode hoạt động, khi truy cập yêu cầu FAN PIN

10 | P a g e
2.4.1. Chế độ làm việc bình thường (Normal).
Mode này được kích hoạt khi máy xuất xưởng, ở chế độ này mọi khoá trong và cảnh
báo đều bật.
2.4.2. Chế độ khởi động nhanh (Quicks start).
Chế độ này cho phép người dùng kích hoạt quạt gió và mở cửa kính khi khởi động
máy, ở chế độ này mọi cảnh báo và khóa trong đều được kích hoạt
2.4.3. Chế độ bảo trì (Maintenance).
Chế độ này tắt hết các cảnh báo và khoá, được sử dụng trong quá trình sửa chữa.
2.5. Hiệu chuẩn.
Chức năng hiệu chuẩn dùng để hiệu chuẩn lại máy sau thời gian sử dụng,
2.5.1. Hiệu chuẩn dòng khí AIRFLOW .
“AIRFLOW calib” dùng để hiệu chuẩn tốc độ dòng khí của sensor đo, có 3 điểm cần
được hiệu chuẩn đó là inflow fail, inflow normal, và downflow normal.
2.5.2. Hiệu chuẩn RESET.
Cho phép đưa các giá trị của máy về giá trị trước khi xuất xưởng.
2.6. ADMIN.
Admin Menu cho phép thay đổi mật khẩu của FAN và ADMIN
2.6.1. Đặt mật khẩu ADMIN mới ( mặc định 0009).
Mật khẩu này dùng để truy cập vào quyền ADMIN và để CALIB, nếu truy cập vào 2
vùng này cần nhập đúng 4 mã này.
– Ấn phím SET để vào NEW ADMIN PIN.

11 | P a g e
– Ấn phím UP hoặc DOWN để chọn số thứ nhất.
– Ấn phím SET.
– Ấn phím UP hoặc DOWN để chọn số thứ hai.
– Ấn phím SET.
– Ấn phím UP hoặc DOWN để chọn số thứ ba.
– Ấn phím SET.
– Ấn phím UP hoặc DOWN để chọn số thứ tư
– Ấn phím SET để xác nhận.
2.6.2. Đặt mật khẩu FAN mới ( mặc định 0001)
Mật khẩu này được yêu cầu khi bật tắt quạt gió, nếu đặt là 0000 thì tắt chức năng hỏi
mật khẩu này.
– Ấn phím SET để vào FAN PIN.
– Ấn phím UP hoặc DOWN để chọn số thứ nhất.
– Ấn phím SET.
– Ấn phím UP hoặc DOWN để chọn số thứ hai.
– Ấn phím SET.
– Ấn phím UP hoặc DOWN để chọn số thứ ba.
– Ấn phím SET.
– Ấn phím UP hoặc DOWN để chọn số thứ tư
– Ấn phím SET để xác nhận.
2.6.3. Kiểm soát dòng khí (AirFlow Monitor).
Mỗi khi tốc độ dòng khí đạt dưới giá trị đặt trước của BSC thì hệ thống cảnh báo được
kích hoạt. Chức năng này có thể được bật tắt như dưới đây.

12 | P a g e
– Ấn phím SET để vào A/F MONITOR.
– Ấn phím UP hoặc DOWN để chọn ENABLE hoặc DISABLE.
– Ấn phím SET.
2.6.4. Kiểm tra thời gian sử dụng của màng lọc.
Thời gian sử dụng của màng lọc được đếm ngược từ 10000 giờ, khi thay màng lọc
cần phải reset bộ đếm này. ( xem thêm reset F/H/M)
2.6.5. Reset B/H/M.
Khi quạt gió hoạt động, thời gian hoạt động của nó được lưu vào bộ nhớ, thời gian
sử dụng này được kiểm tra trong quá trình bảo trì, bảo dưỡng, thời gian này có thể
được RESET.
2.6.6. RESET UV/H/M.
Dùng để RESET thời gian sử dụng của đèn UV, cần thiết khi thay đèn UV.
2.6.7. Reset F/H/M.
Dùng để reset bộ đếm ngược thời gian sử dụng của màng lọc khi thay thế màng lọc
mới cần reset bộ đếm này.

13 | P a g e
2.6.8. RESET mặc định.
Chức năng này dùng để reset các giá trị mặc định của BSC, nó đặt lại các giá trị của
BSC như trước lúc xuất xưởng gồm có: UV timer 60 phút, thời gian ủ ấm 3 phút,
thời gian làm sạch 0 phút, hệ đo metric, A/F monitor Enable, ADMIN PIN 0009,
FAN PIN 0001.

14 | P a g e
Chương III
VẬN HÀNH CƠ BẢN CỦA TỦ
3.1. Hoạt động cửa kính trượt.
3.1.1. Trạng thái hoạt động của cửa kính.
Mở hoàn toàn
Quạt có thể kích hoạt
Đèn có thể chiếu
Điều kiện làm việc
không được đảm bảo
Mở an toàn
Quạt có thể kích hoạt
Đèn huỳnh quang có thể bật.
Đèn huỳnh quang NC2
không phù hợp
Điều kiện làm việc đảm bảo.
Đóng hoàn toàn
Quạt không thể kích hoạt
Đèn huỳnh quang không thể
bật
3.1.2. Hoạt động cơ khí cửa kính.
Kính được hoạt động theo cơ chế đẩy và giữ, vì vậy khi bạn kéo lên cửa kính tự
động chốt tại vị trí được thả ra.
3.2. Khởi động và tắt tủ.
3.2.1. Khởi động tủ.
1. Kéo cửa kính lên vị trí hoạt động an toàn. Đèn được tự động bật sáng.
Chú ý: Khi ở chế độ QuicksStart , quạt tự động bật
2. Bật quạt gió, thời gian warm up sẽ được tự kích hoạt trong vòng 3 phút,
trong thời gian này mọi nút bấm bị vô hiêu hoá.

16 | P a g e
3. Tủ sẵn sàng làm việc.
3.2.2. Tắt tủ.
Ấn tắt quạt bằng nút FAN BUTTON, (nếu yêu cầu nhập FAN PIN, nhập 4
chữ số FAN PIN), thời gian làm sạch được bắt đầu ( mặc định 0 phút). Tất cả
các phím bị vô hiệu háo trong thời gian làm sạch.
Bật đèn UV để khử trùng bàn làm việc cho đến khi chắc chắn rằng bàn làm
việc được khử trùng hoàn toàn. Chú ý: đèn UV chỉ bật được khi quá trình làm
sạch hoàn toàn.
3.3. Làm việc với BSC.
– Khử trùng bề mặt bàn làm việc trước và sau khi làm việc.
– Đặt thời gian cho quạt làm sạch bàn làm việc 3 phút, trước và sau khi làm việc.
– Khử trùng bề mặt dụng cụ và các đối tượng thí nghiệm trước khi đưa vào và lấy
ra khỏi bàn làm việc.
– Đặt các thùng chứa rác thực nghiệm ở trong tủ.
– Đặt tất cả các dụng cụ, đồ dùng trên vùng làm việc an toàn ( như hình dưới đây)
– Chắc chắn rằng lưới khí trước và sau không bị chặn bởi cánh tay hay bất kỳ một
thứ gì khác.
– Chắc chắn rằng vị trí làm việc cách ít nhất 150mm so với bề mặt hút khí ở mặt
trước.
– Việc sử dụng mỏ đốt là không khuyến khích, tuy nhiên nếu không tránh được thì
dùng mỏ đốt Busen và đặt bên phải vùng làm việc.
– Đặt các máy ly tâm, máy tạo khí xoáy, máy rửa siêu âm ở phần phía sau bàn làm

17 | P a g e
việc. Dừng các thiết bị này nếu không sử dụng.
3.4. Sử dụng đèn UV.
Đèn UV là một dụng cụ dùng để khử trùng và diệt khuẩn. Theo tiêu chuẩn của hội
sức khoẻ con người Mỹ, mức chiếu tối thiểu đối với BSC có công suất 40µW/cm2.
Nó chỉ cần 12,5 phút để đạt tới công suất 30.000 µW/cm2. Với công suất này nó
ngăn cản sự hình thành tế bào trong quá trình kháng khuẩn.
Mặc dù có bước sóng ngắn, nhưng tia UV không thể xuyên thấu, cho nên đối với các
đồ vật để trong buồn làm việc, tia UV chỉ có thể diệt khuẩn ở bên ngoài mà không
tác động đến vùng bên trong của đồ vật.
– Tia UV dùng để tiêu diệt các tế bào sinh vật và vi rút, tuy nhiên nó không phải là
chất tiệt trùng duy nhất, ESCO khuyến cáo vẫn sử dụng các chất, dung dịch tiệt
trùng khác.
– Cần chỉ đặt các đồ vật cần thiết ở vùng chiếu tia UV, bởi vì tia UV có thể có tác
động gây tổn hại tới các vật liệu bằng nhựa hoặc cao su và các tổn hại khác.
– Cần đóng kín cửa vùng làm việc trước khi kích hoạt đèn UV, tia UV khi chiếu
lên da có thể gây ung thư.
– Nên vệ sinh làm sạch đèn UV hàng tuần và thay thế theo năm để đảm bảo hiệu
quả làm việc của đèn.
3.5. Chất khử trùng, và làm sạch.
– Đối với bề mặt bằng thép không gỉ, mọi các chất tẩy rửa, ngoại trừ các chất gốc
Clo đều phù hợp.
– Đối với các bề mặt được mạ phun hạt, tất cả các chất tẩy rửa đều dùng được, tuy
nhiên ESCO khuyến cáo sử dụng một số chất tẩy rửa sau theo liều lượng:
Dung dịch HCl 1N
Dung dịch NaOH 1N
Dung dịch 1% hợp chất Amony nhóm 4.
Dung dịch 5% phocmandehyt

18 | P a g e
Dung dịch 2% I ốt
Dung dịch 5% phenol
Dung dịch 70% elthy alcohol
Dựa trên các chất sử dụng cho thí nghiệm mà sử dụng các chất tẩy rửa theo
khuyến cáo, bảng sau gợi ý sử dụng các chất tẩy theo hoá chất sử dụng.

19 | P a g e
Chương IV
BẢO TRÌ BẢO DƯỠNG
4.1. Chu kỳ bảo trì.
Việc bảo trì thường xuyên liên quan trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của tủ an toàn,
vì vậy ESCO khuyến cáo người dùng tiến hành bảo trì, làm sạch theo chu kỳ dưới
đây.
TT Công việc Thưc hiện định kỳ hàng
Ngày Tuần Tháng Quý 1 Năm 2 Năm
1 Khử trùng bàn vùng làm việc
2 Kiểm tra cảnh báo khời động
3 Khử trùng các bề mặt khác trong buồng
4 Kiểm tra, lau chùi bộ phận đựng giấy
5 Làm vệ sinh toàn bộ máy
6 Làm sạch cửa kính
7 Kiểm tra các bộ phận cố định
8 Thanh sát để tìm các dấu hiệu bất thường
9 Làm sạch thép không gỉ với MEK
10 Kiểm định lại
11 Thay đèn UV
12 Thay đèn huỳnh quang

20 | P

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *