Home » Hướng dẫn sử dụng » Cấu hình cơ bản của một hệ thống sắc ký lỏng HPLC

Cấu hình cơ bản của một hệ thống sắc ký lỏng HPLC

hplc equip

Tổng quan

Hệ thống bao gồm bộ phận điều khiển cho toàn hệ thống, hệ quản lý dung môi gradient bốn kênh, hệ thống quản lý mẫu và bơm mẫu tự động, bộ phận phát hiện Photodiode Array Detector, hệ thống quản lý số liệu cho quá trình chạy sắc ký và đặc tính hóa học của cột phân tích cho các mẫu .
Hệ thống bao gồm bộ phận điều khiển cho toàn hệ thống, hệ quản lý dung môi gradient bốn kênh, hệ thống quản lý mẫu và bơm mẫu tự động, bộ phận phát hiện Photodiode Array Detector, hệ thống quản lý số liệu cho quá trình chạy sắc ký và đặc tính hóa học của cột phân tích cho các mẫu .

Cấu hình hệ thống bao gồm

Bộ phận điều khiển hệ thống:

1.    Bộ phận điều khiển hệ thống độc lập được nối với bộ vi xử lý hoặc được nối với hệ thống quản lý số liệu.
2.    Tốt và tiện lợi trong thực hành ở phòng thí nghiệm nhờ hệ thống báo lỗi.
3.    Tiện dụng khi sử dụng nhờ có nút giúp đỡ rất nhạy cảm.
4.    Các dữ kiện đã được lập chương trình để kiểm soát các thiết bị ngoại vi, 6 đầu ra và 3 bộ chuyển đổi đầu vào.
5.    Bộ phận chuẩn đoán các lỗi giúp cho người sử dụng.
6.    Có đĩa CD-ROM Multimedia phục vụ cho các hoạt động đào tạo và bảo trì thông thường.

Hệ thống quản lý dung môi gradient bốn kênh:

1.    Bộ vi xử lý được điều khiển, được cấu hình theo dãy, các piston phân phát dung môi kép với các mô tơ độc lập và các tranducer có áp suất hai phía quản lý bộ phận phản hồi.
2.    Các thể tích dùng của piston được dùng tự động hoặc được đặt theo chương trình là 25, 50 hoặc 100 l để vận hành cho các cột tách của các loại cỡ thang sắc ký khác nhau như cho cột phân tích, cột narrowbore hoặc microbore.
3.    Không cần dụng cụ để thay đổi sec măng của piston làm dễ dàng cho việc bảo trì.
4.    Trộn được dung môi từ bốn kênh cho pha động dùng một dung môi hay nhiều dung môi cùng với/hoặc với các gradient pha động.
5.    Có khả năng trình diễn được với ít nhất 10 đường cong gradient tuyến tính hoặc không tuyến tính.
6.    Khoảng áp suất hoạt động lên tới 5000 psi, với các giới hạn trên và giới hạn dưới được chương trình hóa.
7.    Độ chính xác lặp lại khi trộn lẫn dung môi để tạo ra thành phần pha động có  độ lệch chuẩn 0,15% hoặc tốt hơn.
8.    Độ chính xác khi trộn lẫn dung môi tạo ra thành phần pha động 0,5% hoặc tốt hơn.
9.    Độ chính xác lặp lại của tốc độ dòng pha động có độ lệch chuẩn nhỏ hơn 0,075% hoặc tốt hơn.
10.    Bộ phận loại khí trong dung môi bằng chân không được lắp ráp trong hệ thống.
11.    Bộ phận rửa xéc măng piston được hoạt động theo chương trình được lắp ráp theo cùng hệ thống.
12.    Buồng điều nhiệt cho cột tách tăng được nhiệt độ ở buồng chứa cột cao hơn nhiệt độ môi trường là 50C cho tới tận 60 0C với mức nâng lên là từng 0,10C.
13.    Thể tích chết của toàn hệ thống là 650 l hoặc nhỏ hơn.

Hệ thống quản lý mẫu và bơm mẫu tự động:

1.    Có khả năng chứa được ít nhất 120 mẫu.
2.    Độ chính xác lặp lại khi bơm mẫu có độ lệch chuẩn là -0.5%.
3.    Rửa kim tiêm bơm mẫu ở phía ngoài.
4.    Quá trình thao tác vận hành rất tân tiến cho các mẫu ưu tiên, tự động thêm được các tác nhân và các chất chuẩn vào mẫu.
5.    Khoảng thể tích bơm mẫu từ 0,1 đến 2000 l mà không cần phải thay đổi phần cứng của máy.

Detector Photodiode Array:

1.    Detector cho sắc ký lỏng một chùm tia với khoảng bước sóng từ 190 đến 800nm.
2.    Độ phân giải phổ từ 1,2 đến 24 nm.
3.    Có khả năng lưu giữ hoặc khấu trừ đường nền trong quá trình chạy sắc ký.
4.    Có thể trình diễn phân tích phổ với mức tín hiệu tối thiểu là 0.001 AUFS để phục vụ cho phân tích các tạp chất lượng vết.
5.    Có phần mềm thư viện phổ cho việc lưu giữ phổ của các hợp chất đã biết để phục vụ cho việc so sánh và ghép phổ với phổ của các hợp chất chưa biết.
6.    Khoảng tuyến tính từ -0,1 tới 2,0 AU cho tất cả các khe.
7.    Độ nhiễu khi dùng methanol ở bước sóng 254 nm là +/- -1,5 x 10-5 AU.
8.    Tế bào đo trong detector được thiết kế để khử hiệu ứng khúc xạ trong quá trình rửa giải gradient mà không cần dùng các bước sóng chuẩn đối chiếu để khử.
9.    Có phần mềm tối ưu hóa đèn dùng điều chỉnh năng lượng theo thời gian làm việc của đèn để đưa ra các kết quả ổn định cho các nồng độ mẫu khác nhau mà không cần thay đổi phần cứng.
10.    Có khả năng xác định nhiều hơn một tạp chất trong từng pic ta cần quan tâm.
11.    Xác định và báo cáo đồng thời sau mỗi lần bơm về độ tinh khiết của pic và so sánh ghép nó với thư viện phổ.
12.    Đối với tải lượng phân tích cao thì hệ thống có thể tự động lựa chọn các bước sóng, chuẩn, định lượng, xác định độ tinh khiết của mẫu. Trình diễn các so sánh phổ thu được với thư viện phổ, tính toán các độ lệch chuẩn, in các báo cáo theo yêu cầu và cho biết các số liệu mà không tốn thời gian, chạy lại sau khi đã thu thập dữ liệu và xử lý tính toán số liệu theo ý muốn.

Hệ thống quản lý dữ liệu quá trình sắc ký: (phần mềm)

1.    Cung cấp bàn điều khiển và hệ thu thập số liệu cho toàn bộ hệ thống.
2.    Hệ thống kho dữ liệu có khả năng liên lạc hòa nhập vào các nguồn khác làm tránh việc phải mua và bảo trì những phần mềm xử lý phụ phải thêm vào.
3.    Có khả năng hòa nhập các phân tích trên Photodiode Array vào tất cả các quá trình chạy sắc ký.
4.    Các chương trình dùng Windows để chạy các chương trình đa ứng dụng trong khi vẫn cho biết các dữ liệu về thời gian thật.
5.    Truy nhập có thứ tự vào phần mềm với việc dò tìm các mẫu để tính toán làm cho việc thực hành trong phòng thí nghiệm tốt lên.
6.    Tối thiểu có 5 mức bảo mật qua việc đưa vào các khóa mã để kiểm soát việc truy nhập vào số liệu và khả năng thay đổi phương pháp đã đạt yêu cầu.
7.    Có chương trình trợ giúp trực tiếp và tỉ mỷ.
8.    Có khả năng thích ứng với các thủ tục vận hành chuẩn chẳng hạn như nháy máy điều khiển tới mẫu đặc thù nào đó hoặc thu thông tin về mẫu.
9.    Có khả năng tính tích phân các pic một cách tự động hoặc điều  khiển được.
10.    Có khả năng tùy ý chọn và tính toán mà không phải viết trên macro, truy tìm routine thông qua các bộ lọc để quan sát.
11.    Cất giữ các lô kết quả và có khả năng tái tạo lại các lô kết quả đó một cách gián đoạn.
12.    Phần cứng của bộ phận điều khiển bao gồm một máy tính pentium 133mHz với RAM 64mB, ổ cứng 2,4GB, ổ mềm 1,44, CD ROM tốc độ 8 với multimedia, màn hình VGA 15 inch, chuột cộng tất cả phầm mềm và và các dây nối cần thiết cho hoạt động và ghép với hệ thống HPLC.
13.    Tương thích với bất cứ một máy in nào có trong khai báo của Windowstm được mua từ các nguồn khác.

Đặc tính hóa học của cột:

1.    Cột phân tích Octadecyl silane có kích thước 3,9mm x 150 mm, đường kính hạt 5 m và kích thước lỗ mao quản là 100 A0.
2.    Cột có đường kính ống hẹp với kích thước 2,1mm x 150 mm, đường kính hạt 5m và kích thước lỗ mao quản là 100 A0.
3.    Cột phân tích Octadecyl silane có các kích thước 3,9mm x 150 mm, đường kính hạt 4 m và kích thước lỗ mao quản là 60 A0.
4.    Các cột bảo vệ cột Octadecyl silane (2) với các kích thước 3,9mm x 20mm, đường kính hạt 5 m và kích thước lỗ mao quản là 100 A0.
5.    Bộ phận giữ cột bảo vệ cột tách.

Các đặc tính kỹ thuật chung cho cả loại:

1.    Hệ thống bao gồm việc lắp đặt và đào tạo một kỹ sư service của nhà máy.
2.    Hệ thống bao gồm tất cả các dây dẫn, sách vở hướng dẫn, phụ tùng  và phần mềm cần thiết để đảm bảo cho hệ thống hoạt động theo các đặc tính kỹ thuật đã nêu ở trên.
3.    Hệ thống được bảo hành tại chỗ

3 thoughts on “Cấu hình cơ bản của một hệ thống sắc ký lỏng HPLC

  1. Pingback: Sắc ký lỏng và sắc ký khí: Sự khác nhau và nguyên lý

  2. Pingback: Thế nào là độ trễ trong sắc ký lỏng HPLC? Khái niệm độ trễ

  3. Pingback: Vận hành Hệ thống HPLC bằng Chemistation Software. - SOP

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *